Trang chủ > Bài viết nổi bật > Từ vựng chỉ quan hệ gia đình trong tiếng Anh

Từ vựng chỉ quan hệ gia đình trong tiếng Anh

04/ 11/ 2016 Views 192 bình luận

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách nói về chủ đề gia đình bằng tiếng Anh nhé, loạt từ vựng về quan hệ gia đình này khá quan trọng đấy các em à, vậy nên chúng mình phải chăm chỉ học và ghi nhớ nhé.

1. Gia đình

Nuclear family = gia đình 2 thế hệ, gồm bố mẹ và con cái

Extended family = gia đình có từ 3 thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà

I was born in a nuclear family, in which there are 4 members: my father, my mother, my baby sister and I.

Tôi được sinh ra trong một gia đình 2 thế hệ gồm 4 thành viên: bố, me, em gái và tôi.

Close relatives = cha mẹ, con cái, anh chị em ruột

Distant relatives = họ hàng xa như con của anh chị em họ hoặc cháu của anh chị em họ

I don’t have a lot of distant relatives.

Tôi không có nhiều họ hàng xa.

He is my distant cousin, he is not a blood relative.

Anh ấy là anh họ xa của tôi, chúng tôi không có quan hệ ruột thịt

Close family = immediate family = những gia đình có quan hệ ruột thịt gần gũi

2. Một số tính từ miêu tả gia đình

Loving = yêu thương

Respectable = có địa vị, được tôn trọng trong xã hội

Dysfunctional = không hạnh phúc

She got married with a man who came from a respectable family.

Cô ấy cưới một người đàn ông sinh ra trong một gia đình có địa vị.

3. Một số từ khác

Late husband/wife = người vợ/chồng đã mất

Her late husband passed away when she was studying in Finland.

Người chồng đã mất của cô ấy qua đời khi cô ấy đang học ở Phần Lan.

Estranged husband/wife = người vợ/chồng đã ly thân, không còn sống cùng nhau, có mỗi quan hệ hôn nhân không tốt đẹp

Trial separation = tạm thời sống ly thân

After the trial separation, the couple may decide to get divorced.

Sau thời gian ly thân, cặp đôi này có thể quyết định ly hôn.

Bitter divorce = acrimonious divorce = ly hôn không êm đẹp

Ex-husband/ex-wife = chồng cũ, vợ cũ

She had a bitter divorce with her ex-husband with full of arguments.

Cô ấy đã có một cuộc ly hôn không êm đẹp với chồng cũ.

broken home = gia đình tan vỡ

stable home = gia đình hạnh phúc, yêu thương lẫn nhau

deprived home = gia đình nghèo khó, thiếu thốn

She came from a deprived home and has lived her whole life in a cottage before meeting him.

Trước khi gặp anh ấy, cô ấy tới từ một gia đình nghèo và đã sống gần như cả cuộc đời trong một túp lều.

confirmed bachelor = một người không có ý định kết hôn, định sống độc thân tới già

Start a family = xây dựng một gia đình (bắt đầu). Không dùng “begin a family”.

Jenna and her boyfriend are planning to start a family.

Jenna và bạn trai đang có kế hoạch lập gia đình = họ sắp cưới.

Have children = có bao nhiêu con. Không dùng “get children”.

She has three children: a boy and two girls.

Cô ấy có ba đứa con: một trai và 2 gái.

Expect a baby = mong chờ một đứa con, muốn có một đứa con. Không dùng “get a baby”.

My wife is expecting a baby.

Vợ tôi đang mong có một đứa con.

The baby is due + thời gian = đứa bé được dự đoán sẽ ra đời vào thời điểm nào.

Our baby is due next month.

Con của chúng tôi sẽ ra đời vào tháng tới.

Single parent = bố/mẹ đơn thân

Single mom/mother = mẹ đơn thân

It’s not easy being a single mom.

Làm một người mẹ đơn thân không dễ dàng gì.

Raise/bring up children = nuôi con

As her late husband passed away last year, she has to raise up 2 children on her own.

Vì chồng cô ấy đã mất vào năm trước, cô ấy phải nuôi 2 đứa con một mình.

Custody = quyền được nuôi con sau khi cặp vợ chồng ly hôn hoặc một trong hai người

qua đời

Apply for custody = nộp đơn để giành quyền nuôi con (hành động của bố mẹ)

Give/grant custody to somebody = cho phép nuôi con (phán quyết của toà án)

After their divorce, the husband applied for custody.

Sau cuộc ly dị của bọn họ, người chồng đã xin toà cho được giành quyền nuôi con.

All things considered, the judge granted custody to her.

Sau khi xem xét mọi điều, toà án đã cho cô ấy được quyền nuôi con.

Provide for family = kiếm tiền để nuôi, chu cấp cho gia đình

Jason has to work hard to provide for his extended family.

Jason phải làm việc vất vả để chu cấp cho gia đình lắm thế hệ của anh ta.

Set up home = bắt đầu sống tự lập, chuyển ra ở riêng

I have lived with my parents 18 years, but next month I will set up home.

Tôi đã sống với bố mẹ 18 năm, nhưng tháng tới tôi sẽ chuyển ra ở riêng.

Bình luận - đánh giá